1. Phương pháp phát hiện:
• ICP-OES (Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng): Trong ICP-OES, kỹ thuật này dựa trên việc đo cường độ ánh sáng phát ra từ các nguyên tử hoặc ion bị kích thích trong plasma. Mỗi nguyên tố phát ra các bước sóng ánh sáng đặc trưng khi nó trở về trạng thái cơ bản từ trạng thái kích thích. Ánh sáng phát ra sau đó được phân tán và thu nhận bởi một máy quang phổ để xác định và định lượng các nguyên tố.
• ICP-MS (Quang phổ khối lượng plasma ghép nối cảm ứng): Mặt khác, ICP-MS đo tỷ lệ khối lượng trên điện tích (m/z) của các ion được tạo ra từ mẫu trong plasma. Các ion được tách dựa trên khối lượng và điện tích của chúng bằng máy quang phổ khối lượng, và các đầu dò đo lượng ion cụ thể để xác định danh tính và nồng độ của nguyên tố.
2. Độ nhạy và giới hạn phát hiện:
• ICP-OES có độ nhạy thấp hơn ICP-MS và thường có giới hạn phát hiện cao hơn. Nó thường được sử dụng cho các ứng dụng mà độ nhạy thấp hơn có thể chấp nhận được, chẳng hạn như phân tích thường quy các nguyên tố ở nồng độ cao hơn. Dải động tuyến tính của ICP-OES lên đến sáu bậc độ lớn (10⁶ ) .
• ICP-MS thường có độ nhạy cao hơn và giới hạn phát hiện thấp hơn so với ICP-OES. ICP-MS có thể phát hiện các nguyên tố ở mức vết và siêu vết, thường xuống đến phần tỷ (ppt) hoặc thậm chí thấp hơn, điều này làm cho nó đặc biệt hữu ích cho các ứng dụng yêu cầu độ nhạy cao. ICP-MS tách các nguyên tử hoặc ion dựa trên tỷ lệ khối lượng trên điện tích của chúng và cung cấp thông tin đồng vị có giá trị. ICP-MS tự hào có dải động tuyến tính lớn hơn ICP-OES, lên đến tám bậc độ lớn (10⁸ ) trong các thiết bị hiện tại.
3. Phạm vi bao phủ nguyên tố:
• ICP-OES rất phù hợp cho việc phân tích đồng thời nhiều nguyên tố trên toàn bộ bảng tuần hoàn. Nó có thể phân tích một loạt các nguyên tố, cả chính và nguyên tố vết, trong một lần chạy duy nhất.
• ICP-MS có thể phân tích được phạm vi các nguyên tố rộng hơn, nhưng có thể có những hạn chế đối với một số nguyên tố do nhiễu đồng vị hoặc các yếu tố khác. Tuy nhiên, nó đặc biệt hiệu quả đối với các nguyên tố khó phát hiện ở nồng độ thấp bằng các kỹ thuật khác.
4. Chuẩn bị mẫu:
• Cả hai kỹ thuật đều sử dụng các quy trình tương tự. Cả hai kỹ thuật thường yêu cầu phân hủy mẫu rắn bằng axit hoặc tạo hydrua để tách và phân tích mẫu hiệu quả, ví dụ như asen, selen, antimon, bismuth, thiếc, germani và tellurium. Trong đó, ICP-MS yêu cầu chuẩn bị mẫu nghiêm ngặt hơn:
• ICP-MS có thể yêu cầu pha loãng mẫu nhiều hơn so với ICP-OES. Điều này nhằm tránh sự nhiễu từ các thành phần nền có nồng độ cao (phổ khối nhạy cảm hơn với các hiệu ứng nền).
• ICP-MS nhạy hơn với tổng lượng chất rắn hòa tan (TDS) cao, đòi hỏi phải pha loãng mẫu nhiều hơn.
5. Hiện tượng nhiễu và hiệu ứng ma trận:
• Cả hai kỹ thuật đều có thể bị ảnh hưởng bởi nhiễu và hiệu ứng nền. ICP-MS dễ bị nhiễu đồng vị hơn, trong đó các ion có cùng khối lượng gây nhiễu phép đo. ICP-OES có thể gặp phải nhiễu phổ do các vạch phát xạ chồng chéo.
So sánh nhanh
Cách lựa chọn như thế nào?
Việc lựa chọn giữa ICP-OES và ICP-MS phụ thuộc vào nhu cầu phân tích cụ thể của phòng thí nghiệm, bao gồm độ nhạy cần thiết, phạm vi nguyên tố và các yếu tố gây nhiễu tiềm ẩn trong quá trình phân tích. ICP-MS được ưa chuộng để phân tích các nguyên tố vết với độ nhạy cao, trong khi ICP-OES thường được sử dụng hơn cho các phân tích đa nguyên tố thường quy ở nồng độ cao hơn.
Các yếu tố khác cần xem xét bao gồm số lượng mẫu được kiểm tra mỗi ngày, các tiêu chuẩn kiểm tra theo quy định hiện hành và tất nhiên là ngân sách của phòng thí nghiệm
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất cho phòng Lab của bạn.
Hotline (24/7) : 036 883 8834 (Hp / Zalo)Mail: sales@hytechpro.vn
[/tintuc]
Phương pháp Quang phổ nguồn plasma cảm ứng cao tần kết nối khối phổ, ICP-MS là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để xác định nguyên tố.
[tintuc] Khi nhắc đến kỹ thuật phân tích nguyên tố
(elemental analysis), đặc biệt các nguyên tố có hàm lượng thấp hoặc dạng vết,
thì có 03 kỹ thuật phổ biến là Quang phổ hấp thu nguyên tử (Atomic Absorption
Spectrometry – AAS), Quang phổ phát xạ plasma (Induced Coupled Plasma – Optical
Emission Spectrometry – ICP-OES), hay Quang phổ plasma ghép nối khối phổ
(Induced Couple Plasma-Mass Spectrometry – ICP-MS). Với AAS, sẽ có 02 chế độ
nguyên tử hóa mẫu bằng cách dùng Ngọn lửa (Flame AAS – FAAS), và dùng Lò graphit
(Graphite Furnace AAS – GFAAS)
Tuy nhiên, đôi khi việc lựa chọn kỹ thuật nào để phù hợp nhất
với nhu cầu ứng dụng của phòng thí nghiệm lại là một bài toán khó bởi cả 03 kỹ
thuật AAS, ICP-OES hay ICP-MS đều có khả năng phân tích nguyên tố chính xác và
đáng tin cậy. Bài viết này hy vọng sẽ đưa ra một số câu hỏi gợi ý, cũng như tóm
tắt tổng quan các khía cạnh chính cần cân nhắc khi đưa ra quyết định.
1. Một số so sánh cơ bản về AAS, ICP-OES và ICP-MS.
2. Các tiêu chí xác định nhu cầu cho lựa chọn giải pháp tối
ưu:
– Ứng dụng cần phân tích là gì?
– Số lượng nguyên tố cần phân tích trên một mẫu?
– Nền mẫu cần phân tích là gì? Có đa dạng nền mẫu không?
– LoD cho các nguyên tố đó trong các nền mẫu trên là bao nhiêu?
– Số lượng mẫu cần phân tích trung bình một ngày là bao nhiêu?
– Phương pháp có phải theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào không?
– Ngân sách cho đầu tư ban đầu và vận hành?
2.1 Về ứng dụng
Tất cả các kỹ thuật đều có thể có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như dược phẩm, môi trường, luyện kim và khai khoáng, nông nghiệp, bán dẫn, sản xuất, thực phẩm, hóa dầu, nghiên cứu lâm sàng, …
Nhưng có một số ứng dụng sẽ phù hợp tốt hơn cho một loại kỹ thuật nhất định. Ví dụ, phân tích nguyên tố đất hiếm (rare earth element), hoặc phân tích lưu huỳnh (S), thường ICP-MS sẽ là lựa chọn tốt hơn.
2.2 Về giới hạn phát hiện
Cho LoD thấp nhât vẫn là ICP-MS (thường từ 1-10 ppt, thấp
hơn nữa với HR-ICP-MS: ICP-MS độ phân giải cao), sau đó đến GFAAS (có thể xuống
ppb, hoặc sub-ppb). ICP-OES thì thường cho LoD ở mức ppb, còn FAAS thì ở mức
ppm đến sub-ppm. Dù hạn chế nhiều về thông lượng mẫu đó được, nhưng nhờ khả
năng cho LoD cực thấp là một trong những lí do chính vì sao GFAAS vẫn được lựa
chọn trong một số trường hợp, nhất là khi ngân sách hạn chế để đầu tư được
ICP-OES hoặc ICP-MS.
Từ bảng ở trên, có thể thấy AAS sẽ có hạn chế nhiều hơn về
thông lượng mẫu, nghĩa là số lượng mẫu và số lượng nguyên tố cần đo trên một mẫu
ít hơn vì bản chất mỗi lần đo chỉ phát hiện được một nguyên tố. Trong khi đó,
ICP-OES và ICP-MS lại cho kết quả nhiều nguyên tố cùng lúc chỉ trong một lần
đo.
Khi số lượng nguyên tố cần phân tích trên một mẫu < 5, FAAS có vẻ là lựa chọn tốt hơn, tất nhiên cần xem xét thêm số lượng mẫu cần đo trên một ngày vì thời gian đo trên AAS lâu hơn. Khi số lượng nguyên tố cần đo trên một mẫu nhiều hơn 5, đặc biệt nếu trên 15 nguyên tố, thì ICP-OES và ICP-MS là lựa chọn tốt nhất. GFAAS là kỹ thuật có thời gian phân tích lâu nhất do quá trình làm khô và tro hóa mẫu.
FAAS dễ lắp đặt và sử dụng. Nó có tùy chọn bộ tiêm mẫu tự động nên có thể hỗ trợ tự động hóa, tuy nhiên vẫn cần người dùng có mặt trong quá trình đo mẫu vì lí do an toàn (FAAS dùng ngọn lửa để nguyên tử hóa mẫu và sử dụng khí dễ cháy nổ). Việc phát triển phương pháp cũng đơn giản, và có sẵn các thư viện phương pháp, như bộ Cookbook trong hệ AAS của Thermo Scientific. Thư viện gợi ý tất cả các thông số cần thiết cho từng nguyên tố.
Ngược lại, GFAAS lại có phần khó hơn FAAS khi thiết lập đo và phát triển phương pháp và cũng đòi hỏi người vận hành có kỹ năng nhất định. Nhưng đổi lại, vẫn có các thư viện phương pháp sẵn để hộ trợ người dùng.
ICP-OES thì dễ thiết lập, và ít khi yêu cầu việc thay đổi phần thiết lập, nên dễ sử dụng và không yêu cầu người vận hành có kỹ năng quá cao. Việc phát triển phương pháp cũng khá dễ, trừ trường hợp gặp nhiều chất gây nhiễu quang phổ thì việc phát triển phương pháp sẽ phức tạp hơn. Thư viện phương pháp không nhiều như AAS, nhưng đổi lại ICP-OES tự động hóa nhiều hơn, nên không yêu cầu người dùng có mặt khi thiết bị phân tích mẫu.
ICP-MS thì nhìn chung sử dụng khá dễ. Tuy nhiên, có một số phần linh kiện cần người dùng để ý cho quá trình vệ sinh và bảo trì hơn như các đầu cone. Phát triển phương pháp trên ICP-MS đòi hỏi người dùng cần có kĩ năng và kinh nghiệm nhất định, nhưng tương tự ICP-OES, khi thiết bị vận hành đo mẫu, người dùng không cần phải có mặt.
2.5 Chi phí đầu tư và vận hành
Nếu xét về chi phí đầu tư thiết bị, thứ tự sẽ là: FAAS <
GF-AAS < F&GF-AAS ≈ ICP-OES < ICP-MS.
Bên cạnh đó cần xem xét chi phí lắp đặt. Chi phí này chủ yếu liên quan đến việc lắp đặt các hệ thống khí thải. Ngoài ra đối với ICP-MS hoặc GF-AAS, do khả năng có thể phát hiện xuống đến mức ppt, nên đôi khi có thể sẽ có yêu cầu về phòng sạch.
Chi phí sử dụng hóa chất/ chất chuẩn. Kỹ thuật có khả năng phát hiện càng thấp, thì yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất/ chất chuẩn càng cao. Ví dụ, chuẩn cho AAS thường sẽ có chứa một ít tạp chất, nên sẽ không phù hợp để dùng cho ICP, đặc biệt ICP-MS.
Chi phí sử dụng khí cũng nên được cân nhắc. Cả GFAAS, ICP-OES và ICP-MS đền dùng khí Argon, nhưng GFAAS dùng ít hơn, khoảng 3 L/phút, trong khi ICP sử dụng nhiều hơn (tổng khoảng 16 L/phút) do cần tạo plasma. Tuy nhiên, đổi lại ICP cho kết quả đo mẫu nhanh hơn GFAAS và đo được tất cả nguyên tố trong một lần. Đối với FAAS, khí sử dụng là acetylene, N2O, và khí nén. Lượng khí sử dụng cho FAAS cũng không quá nhiều, nên FASS có lợi thế hơn về chi phí sử dụng khí.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng cần xem xét khi quyết định là phương pháp có cần tuân theo các tiêu chuẩn hay không vì một số tiêu chuẩn sẽ chỉ định kỹ thuật phân tích. Nền mẫu có đa dạng không vì nó sẽ liên quan đến việc loại chất gây nhiễu và dãy tuyến tính. Càng đa dạng loại nền mẫu thì càng cần kỹ thuật cao vì chúng có khả năng hỗ trợ loại nhiễu tốt hơn và cũng như khoảng tuyến tính rộng hơn. Khi thiết bị cho khoảng tuyến tính rộng, nghĩa là có thể dùng cùng một đường chuẩn cho nguyên tố cần đo trên nhiều nền mẫu khác nhau mà không cần phải pha loãng mẫu quá nhiều.
Như vậy, việc lựa chọn kỹ thuật nào cho phù hợp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhưng nhìn chung, các câu hỏi đầu tiên vẫn là nguyên tố cần đo là gì và LoD cần là bao nhiêu, số lượng mẫu cần phân tích có nhiều hay không, nền mẫu có đa dạng không, và ngân sách hiện tại. Và khi trả lời các câu hỏi đó rồi mà vẫn chưa tìm được kỹ thuật phù hợp, thì có thể tìm các nguồn hỗ trợ tư vấn thêm về kỹ thuật.
Hotline (24/7) : 036 883 8834 (Hp / Zalo)
Mail: sales@hytechpro.vn
[/tintuc]
[giaban]Liên hệ nhận giá tốt[/giaban]
Avio 220 Max ICP-OES: Giải pháp phân tích đa nguyên tố đột phá
Avio 550 Max ICP-OES: Nâng tầm hiệu suất phân tích
Avio 560 Max ICP-OES: Tốc độ phân tích tối ưu
- Model: Avio 550 Max
- Công nghệ plasma Flat Plate™ mang lại plasma mạnh mẽ, ổn định hơn, tiêu thụ argon thấp nhất trong tất cả các hệ thống ICP và không cần bảo trì.
- Hệ thống PlasmaShear™ cung cấp khả năng loại bỏ nhiễu không cần bảo trì và không cần argon.
- Tính năng Thu thập Dữ liệu Toàn diện trong phần mềm Syngistix, chỉ có trên Avio 550/560 Max, cho phép thu thập đồng thời tất cả các bước sóng có sẵn, hầu như không ảnh hưởng đến thời gian hoặc dung lượng lưu trữ.
- Thiết kế mỏ hàn plasma thẳng đứng đảm bảo độ dung sai ma trận 100%, giảm thiểu thời gian chuẩn bị mẫu.
- Chế độ xem kép tối ưu hóa việc quan sát plasma theo trục và xuyên tâm đến dải động tuyến tính mở rộng, đo nồng độ cao và thấp trong cùng một lần chạy, bất kể bước sóng.
- Hệ thống quang học tiên tiến với quang học phủ lớp dạng tự do và lệch trục mang lại độ chính xác, độ tin cậy và tốc độ được cải thiện.
- Color PlasmaCam™ cung cấp khả năng quan sát plasma liên tục, đơn giản hóa việc phát triển phương pháp và cho phép khả năng chẩn đoán từ xa.
- Phần mềm Syngistix for ICP cung cấp thiết kế trực quan, dựa trên biểu tượng, từ trái sang phải, phản ánh tiến trình quy trình làm việc của bạn với các tính năng thông minh hướng dẫn bạn qua từng bước để kiểm soát tốt hơn. Sự tự tin
Để tăng thêm tính linh hoạt, Avio 550 Max có ba cấu hình, cho phép bạn chọn tùy chọn phù hợp nhất với ứng dụng của mình.
* Cấu hình đưa mẫu Scott/Cross-Flow của Avio 550 Max phù hợp với hầu hết các ứng dụng, ngay cả những ứng dụng yêu cầu axit flohydric.
* Cấu hình đưa mẫu Cyclonic/Concentric của Avio 550 Max được thiết kế để mang lại hiệu quả cao hơn, độ chính xác tốt hơn và thời gian rửa nhanh hơn, nhưng không được khuyến nghị cho các ứng dụng axit flohydric.
* Cấu hình Avio 550 Max Oils lý tưởng cho các ứng dụng phân tích hữu cơ như Chương trình Caterpillar® S.O.S. và các phương pháp ASTM® D4951 và D5185.
[giaban]Liên hệ nhận giá tốt[/giaban]
Avio 220 Max ICP-OES: Giải pháp phân tích đa nguyên tố đột phá
Avio 550 Max ICP-OES: Nâng tầm hiệu suất phân tích
Avio 560 Max ICP-OES: Tốc độ phân tích tối ưu
- Model: Avio 560 Max
- Mô-đun đưa mẫu HTS tích hợp giúp rút ngắn thời gian chạy từ 1,5 phút xuống còn 30 giây
- Công nghệ plasma Flat Plate™ mang lại plasma mạnh mẽ, ổn định hơn, tiêu thụ argon thấp nhất trong số các ICP và không cần bảo trì
- Hệ thống PlasmaShear™ cung cấp khả năng loại bỏ nhiễu không cần bảo trì và không cần argon
- Thu thập dữ liệu đa năng trong phần mềm Syngistix, chỉ có trên Avio 550/560 Max, cho phép thu thập đồng thời tất cả các bước sóng có sẵn, hầu như không ảnh hưởng đến thời gian hoặc dung lượng lưu trữ
- Thiết kế mỏ hàn plasma thẳng đứng đảm bảo độ dung sai ma trận 100%, giảm thiểu thời gian chuẩn bị mẫu.
- Chế độ xem kép tối ưu hóa việc quan sát plasma theo trục và xuyên tâm đến dải động tuyến tính mở rộng, đo nồng độ cao và thấp trong cùng một lần chạy, bất kể bước sóng
- Hệ thống quang học tiên tiến với quang học phủ lớp dạng tự do và lệch trục mang lại độ chính xác, độ tin cậy và tốc độ được cải thiện
- Color PlasmaCam™ cung cấp khả năng quan sát liên tục plasma, đơn giản hóa việc phát triển phương pháp và cho phép chẩn đoán từ xa Khả năng
- Phần mềm Syngistix for ICP cung cấp thiết kế trực quan, dựa trên biểu tượng, từ trái sang phải, phản ánh tiến trình quy trình làm việc của bạn với các tính năng thông minh hướng dẫn bạn qua từng bước để kiểm soát và tự tin hơn.
[giaban]Liên hệ nhận giá tốt[/giaban]
Avio 220 Max ICP-OES: Giải pháp phân tích đa nguyên tố đột phá
Avio 550 Max ICP-OES: Nâng tầm hiệu suất phân tích
Avio 560 Max ICP-OES: Tốc độ phân tích tối ưu
- Model: Avio 220 Max
- Chức năng cắm và chạy cho phép khởi động nhanh - từ khởi động nguội đến phân tích chỉ trong 10 phút ( nhanh nhất trên thị trường)
- Thu thập đồng thời chất phân tích và nền với độ nhạy chất phân tích được tăng cường
- Công nghệ plasma Flat Plate™ mang lại plasma mạnh mẽ, ổn định hơn, tiêu thụ argon thấp nhất trong số các ICP và không cần bảo trì
- Hệ thống PlasmaShear™ cung cấp khả năng loại bỏ nhiễu không cần bảo trì và không cần argon
- Chế độ suy giảm làm giảm tín hiệu mà không cần pha loãng thủ công, chỉ với một cú nhấp chuột và hoàn toàn có thể tùy chỉnh theo từng bước sóng
- Thiết kế mỏ hàn plasma thẳng đứng đảm bảo độ dung sai ma trận 100%, giảm thiểu thời gian chuẩn bị mẫu.
- Chế độ xem kép tối ưu hóa việc quan sát plasma theo trục và xuyên tâm đến dải động tuyến tính mở rộng, đo nồng độ cao và thấp trong cùng một lần chạy, bất kể bước sóng
- Hệ thống quang học đơn sắc kép mang lại hiệu suất phân tích vượt trội
- Color PlasmaCam™ cung cấp khả năng quan sát liên tục plasma, đơn giản hóa việc phát triển phương pháp và cho phép khả năng chẩn đoán từ xa
- Phần mềm Syngistix for ICP cung cấp thiết kế trực quan, dựa trên biểu tượng, từ trái sang phải, phản ánh tiến trình quy trình làm việc của bạn với các tính năng thông minh hướng dẫn bạn qua từng bước để kiểm soát và tự tin hơn.
Để tăng tính linh hoạt, Avio 220 Max có hai cấu hình, cho phép bạn chọn tùy chọn phù hợp nhất với ứng dụng của mình.
* Cấu hình đưa mẫu Scott/Cross-Flow của Avio 220 Max phù hợp với hầu hết các ứng dụng, ngay cả những ứng dụng yêu cầu axit flohydric.
* Cấu hình đưa mẫu Cyclonic/Concentric của Avio 220 Max được thiết kế để mang lại hiệu quả cao hơn, độ chính xác tốt hơn và thời gian rửa nhanh hơn, nhưng không được khuyến nghị cho các ứng dụng axit flohydric.
Bạn đang có những thắc mắc: Spectro là của nước nào? Thiết bị Spectro có tốt không? Xuất xứ hàng Spectro?
SPECTRO - sự đổi mới cho các công nghệ Arc/Spark-OES, ICP-OES, ICP-AES và huỳnh quang tia X
SPECTRO là nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị huỳnh quang tia X (XRF), ICP-OES/AES và Arc/Spark-OES cho khoa học và công nghiệp. Hãng SPECTRO có trụ sở tại Đức, thuộc tập đoàn AMETEK (Mỹ).
Các máy quang phổ đứng trên sàn, để bàn, di động và cầm tay của SPECTRO được sử dụng cho các ứng dụng phân tích nguyên tố, phân tích nguyên tố vết và phân tích môi trường. Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực phân tích kim loại, các máy quang phổ cầm tay và XRF của SPECTRO dẫn đầu lĩnh vực này với tư cách là máy phân tích nguyên tố và môi trường cho các ứng dụng từ nhận dạng vật liệu dương tính (PMI), thử nghiệm RoHS đến phân tích kim loại vết. Các thiết bị đều được sản xuất tại Đức, nên luôn có chất lượng và độ chính xác hàng đầu thế giới.
SPECTRO tập trung vào việc cung cấp các giải pháp đáng tin cậy và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực khác nhau, với chuyên môn cốt lõi về các sản phẩm sau:
- Máy phân tích thành phần kim loại theo phương pháp Quang phổ phát xạ: ICP-OES/AES và Arc/Spark-OES
- Máy phân tích thành phần kim loại theo phương pháp Huỳnh quang tia X (XRF)
- Máy phân tích thành phần kim nặng ROHS loại theo phương pháp Huỳnh quang tia X (XRF)
- MC-ICP-MS, HR-ICP-MS, GD-MS, IRMS, TIMS và Noble Gas
SPECTRO cam kết phát triển công nghệ và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng bằng cách cung cấp các giải pháp đo lường sáng tạo, đáng tin cậy và tiết kiệm chi phí.
Các sản phẩm nổi bật:
Máy phân tích thành phần kim loại SpectroMaxx
Máy phân tích thành phần kim loại Spectrolab, Spectrolab S
Hotline (24/7) : 036.883.8834 (Hp / Zalo)
Mail: sales@hytechpro.vn